Music news from a Vietnamese traditional musician

Category » Tiểu sử

Trọng Minh : Tiểu sử Trần Quang Hải

TRẦN QUANG HẢI

Tên đầy đủ: Trần Quang Hải
Năm & Nơi sinh:
13-5-1944, Linh Ðông, Thủ Ðức, Việt Nam

GIÁO SƯ NHẠC HỌC-CHUYÊN GIA VỀ ÂM NHẠC Á CHÂU TRÊN THẾ GIỚI

Gia cảnh: Hậu duệ đời thứ năm của nhạc sĩ trong triều đình Huế, Trần Quang Thọ (1830-1890), đời thứ bốn của nhạc sĩ nổi tiếng về đàn Tỳ Bà, Trần Quang Diệm (1853-1925), cháu nội nhạc sĩ đã chế ra cách lên dây đàn Tố Lan cho đàn Kìm, Trần Quang Triều, biệt hiệu Ba Triều (1897-1931), con của ông Trần văn Khê (1921-), nhà dân tộc nhạc học, cựu giáo sư nhạc học trường Ðại học Sorbonne, Paris, giám đốc nghiên cứu trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học, Paris, cựu phó chủ tịch hội đồng quốc tế âm nhạc (UNESCO), đã về hưu.
Trần Quang Hải đã kết hôn với cô Quách Bạch Yến, tức nữ danh ca Bạch Yến, có một con gái Trần thị Minh Tâm.

* Học trình:
Cựu học sinh trường Trung học Petrus Ký, Sàigòn, 1954-1961.
Tốt nghiệp trường Quốc Gia Âm Nhạc Sàigòn: vĩ cầm (Ðỗ Thế Phiệt, 1961), nhạc lý (Hùng Lân, Nguyễn Cầu, 1961).
Chứng chỉ văn chương Pháp, Ðại học Sorbonne, Paris, 1963.
Chứng chỉ dân tộc nhạc học, viện dân tộc học Paris, 1964.
Chứng chỉ Anh văn (Certificate of Proficiency of English) Cambridge University, Anh quốc, 1964.
Cao học dân tộc nhạc học, trường cao đẳng khoa học nhân văn, Paris, 1968.
Tốt nghiệp trung tâm nghiên cứu nhạc đông phương về lịch sử và thực tập nhạc Việt Nam, Paris, 1969.
Chứng chỉ âm thanh học, đại học khoa học, Paris, 1970.
Tiến sĩ dân tộc nhạc học, Paris, 1973.
Tốt nghiệp giáo sư nhạc cổ truyền trong kỳ thi do Bộ Văn hóa Pháp tổ chức, Paris, 1989.

* Sự nghiệp:
Dân tộc nhạc học gia: Musée National des Arts Traditions Populaires, Paris, 1968-1987.
Dân tộc nhạc học gia: Musée de l'Homme, Paris, từ 1968 tới nay.
Giáo sư đàn tranh Centre d'Etudes de Musique Orientale, Paris, 1970-1975.
Giảng viên đại học: Université de Paris X-Nanterre, Pháp, từ 1987.
Ðược mời dạy tại các trường đại học trên thế giới từ 1969: University of Maryland, USA (1980); University of California, San Diego, USA (1990); Cape Town University, Nam Phi (1984); Stellenbosch University, Nam Phi (1984); Monash University, Melbourne, Úc châu (1986); University of Sydney, Sydney, Úc châu (1986); Western Australian University, Perth, Úc châu (1986), Melbourne College of Advanced Education, Melbourne, Úc châu (1988); Seoul National University, Seoul, Nam Hàn (1981); Ueno University, Tokyo, Nhật Bản (1981); University of the Philippines, Manila, Phi Luật Tân (1988); Institut de Musicologie, Louvain, Bỉ (1976); Musée Royal Instrumental, Bruxelles (1984); Université d'Anvers, Anvers, Bỉ (1976); Institut de Musicologie, Bologna, Ý Ðại Lợi (1979); Lund Universitet, Lund, Thụy Ðiển (1976); Stockholm Universitet, Stockholm, Thụy Ðiển (1976); Institute of Musicology, Trondheim, Na Uy (1976, 1980, 1981); University of Oslo, Na Uy (1980); Jaap Kunst Centre for Ethnomusicology, Amsterdam, Hòa Lan (1974); Tropen Museum, Amsterdam, Hòa Lan (1992); Summer University, Madrid, Tây Ban Nha (1990); Academy of Music, Sarajevo, Nam Tư lạp phụ (1991), Kunst Akademy, Berlin, Ðức (1971); Volkerkunde Museum, Berlin, Ðức (1985); Freie Univertet, Berlin, Ðức (1985); Bonn Univertet, Bonn, Ðức (1983); Volkerkunde Museum Basel, Thụy Sĩ (1969); Horniman Museum, London, Anh quốc (1972); Durham University, Anh quốc (1985); University of London, Anh quốc (1991); National Sound Archive, London, Anh quốc (1987); Queen's University of Belfast, Bắc Ái Nhĩ Lan (1985); Conservatorium of Music, Rio de Janeiro, Ba Tây (1983).

* Nhạc sĩ:
15 dĩa hát (30cm/33 vòng) từ 1971, với tư cách nhạc sĩ nhạc Việt (nhiều hãng dĩa Le Chant du Monde, Ocora, Studio Sm, Société Francaise de Productions Phonographiques, Playasound ở Pháp; Lyrichord, Music of the World ở Mỹ; Albatros ở Ý Ðại Lợi).
Một dĩa compact "Rêves et Réalité - Trần Quang Hải và Bạch Yến" do Playasound sản xuất, Paris, 1988.
Năm băng nhạc thương mại về tân nhạc Việt Nam với hãng Playasound, Pháp.
Một băng Video về "Nhạc Cổ truyền Việt Nam", do Hà Phong sản xuất, 1984.
Một băng Video "Music of Viet Nam", do Bộ Giáo dục Úc ở Perth phát hành, 1989.
Một băng Video "Ðàn Tranh Music" do Volkerkunde Museum, Berlin phát hành, 1991.
Ðàn nhạc trong 23 cuốn phim thương mại Pháp, từ 1966.
Tham dự trên 80 đại nhạc hội quốc tế.
Trình bày 1,000 buổi nhạc dân ca Việt cho các trường tiểu và trung học ở Pháp, do Jeunesses Musicales de France (JMF) và Addim tổ chức, cũng như tại Bỉ, do Jeunesses Musicales de Belgique, tại Na Uy và Thụy Ðiển, do Rikskonsertene, tổ chức.

* Nhạc sĩ sáng tác:
Ðã sáng tác 300 ca khúc với lời Việt, Pháp và Anh.
Ðã viết 100 nhạc phẩm cho đàn tranh, đàn độc huyền, muỗng, đàn môi, hát đồng song thanh.
Ðã soạn 3 bài nhạc điện thanh (musique électro-acoustique) (1975,1988, 1989).

* Nghiên cứu:
Soạn quyển Âm nhạc Việt Nam, nhóm Bắc Ðẩu, Paris, 36 trang, 1989.
Tác giả của trên 200 bài viết về nhạc Việt và nhạc Á châu.
Ðồng điều hành cho tự điển New Grove's Dictionary of Music and Musicians (ấn bản lần thứ 6, London, 1980), tác giả một số bài trong tự điển nhạc Algemeine Muziekencyclopedia (Hòa Lan, 1982), tự điển Encyclopaedia Universalis (Pháp 1984, 1986, 1988, 1990, 1991).
Ðồng tác giả với Hugo Zemp cho cuốn phim về hát đồng song thanh "Le Chant des Harmoniques", do Trung tâm Quốc gia Nghiên cứu Khoa học - Thính thị (Centre National de la Recherche Scientifique - Audio - Visuel) phát hành, Paris, 1989.
Nghiên cứu dân tộc nhạc học gia về nhạc Việt, nhạc Ðông Nam Á, kỹ thuật hát đồng song thanh, điều trị nhạc học, âm nhạc sư phạm, sáng tạo kỹ thuật cho đàn tranh, đàn môi và muỗng.

*Hội viên:
- Society for Ethnomusicology, Hoa Kỳ, từ 1969.
- Society for Asian Music, Hoa Kỳ, từ 1978.
- International Council for Traditional Music, Hoa Kỳ, từ 1976.
- International Musicological Society, Thụy Sĩ, từ 1977.
- International Association for Sound Archives, Thụy Ðiển, từ 1978.
- Société de Musicologie, Pháp, 1980.
- Société Francaise d'Ethnomusicologie, Pháp, từ 1985 (sáng lập viên).
- European Seminar for Ethnomusicology, Thụy Sĩ, từ 1983.
- Association Francaise d'Archives Sonores, Pháp, 1979.
- Centre d'Etudes de Musique Orientale, Pháp, từ 1962 (giáo sư từ 1970-1975).
- Hội Văn bút Việt Nam hải ngoại, Pháp, 1987.
- Trung tâm nghiên cứu Việt học, Pháp, từ 1987.
- Association Francaise de Recherche sur l'Asie du Sud-Est, Pháp, từ 1986.
- Société des Auteurs, Compositeurs et Editeurs de la Musique, Pháp, từ 1983.

* Sinh hoạt chính trị:
Bảo vệ nhân quyền, chủ trương hòa bình, và giúp đỡ người tỵ nạn trên thế giới.

* Nhạc phẩm sáng tác chọn lọc
Nhạc cho nhạc khí dân tộc: Nhớ miền thượng du, cho đàn tranh, 1971; Xuân ve�, cho đàn tranh, 1971; Tiếng hát sông Hương, cho đàn độc huyền, 1972; Ảo thanh, cho muỗng, 1973; Về nguồn, nhạc điện thanh với Nguyễn văn Tường, 1975; Ðộc tấu đàn môi Mông, cho đàn môi dân tộc Mông, 1982; Tiếng hát đàn môi tre, cho đàn môi tre, 1982; Tùy hứng muỗng, cho muỗng, 1982; Nhịp tấu sinh tiền, cho sinh tiền, 1982; Tiết tấu miền thượng, cho hai đàn môi, 1982; Núi Ngự sông Hương, cho đàn độc huyền, 1983; Nam Bắc một nhà, cho đàn tranh, 1984; Chuyển hệ, cho đàn tranh, 1984; Solo Thai, cho đàn tranh, 1989.

Nhạc cận đại và điện thanh: Về nguồn, nhạc điện thanh với Nguyễn văn Tường, 1975; Shaman, cho giọng, hắc tiêu và đàn synthé, 1982; Ca đối ca, cho 6 giọng hát đồng song thanh, 1982; Voyage chamanique, cho hát đồng song thanh, 1986; Trở về nguồn cội, nhạc cận đại, 1988; Tambours 89, nhạc cận đại với Yves Herwan-Chotard, 1989; Envol, cho hát đồng song thanh (phim La Chant des Harmoniques), 1989; Nhạc phim cho cuốn phim Long Vân Khánh Hội, 1980.

Tân nhạc: Mừng Phật Ðản, 1975; Thương nhớ quê hương, 1975; Tân hôn dạ khúc, 1978; 12 nhạc tuổi thơ (thơ: Duyên Anh, nhạc: Trần Quang Hải), 1984; Phổ nhạc thơ của Cung Vũ, Phan Ni Tấn, Nguyễn Mậu Quý, Phạm Ðình Tân, Lê Khắc Thanh Hoài, Duyên Anh.

* Sách, Bài viết về nhạc:
Âm nhạc Việt Nam, Nhóm Bắc Ðẩu, Paris, 361 trang, 1989.
Musique du Viet Nam, Musique et Culture, Strasbourg, 20 trang, 1985.
Dossier Le Chant Diphonique, Institut de la Voix, Limoges, 50 trang, 1989.
200 bài về nhạc Việt và Ðông Nam Á cho các báo nghiên cứu trên thế giới.
500 bài cho 30 báo Việt ngữ khắp năm châu.

* Giải thưởng:
* 1983: Grand Prix de l'Académie Charles Cros (Giải thưởng Hàn Lâm viện Charles Cros) cho dĩa hát "Viet Nam/ Trần Quang Hải và Bạch Yến." (SM 3011.97).
* 1986: Médaille d'Or de la Musique (Huy chương vàng về âm nhạc), của Académie Culturelle Asiatique (Hàn Lâm viện Văn hóa Á châu), Paris.
* 1987: D.MUS (HON) (Tiến sĩ âm nhạc danh dự), của International University Foundation, Hoa Kỳ.
* 1987: Deputy Governor (DG), của ABIRA (American Biographical Institute and Research Association), Hoa Kỳ.
* 1987: Life Fellow of the American Biographical Institute and Research Association (LFABIRA), Hoa Kỳ.
* 1987: Life Fellow of the International Biographical Association (LFIBA), Cambridge, Anh quốc.
* 1987: Director Deputy General (DDG), của American Biographical Association, Hoa Kỳ.
* 1988: International Advisor of the ABIRA, Hoa Kỳ.
* 1988: International Order of Merit, International Biographical Association, Anh quốc.
* 1989: Ph.D. (HON) (Tiến sĩ âm nhạc danh dự), của Albert Einstein International Academy Foundation, Hoa Kỳ.
* 1990: Grand Prize of the International Festival of Anthropological and Visual Film (Ðại hội quốc tế phim nhân chủng) cho cuốn phim Le Chant des Harmoniques, Estonia.
* 1990: Prize of Best Ethnomusicological Film (Giải thưởng phim dân tộc nhạc học hay nhất) cho cuốn phim Le Chant des Harmoniques, Academy of Science, Estonia.
* 1990: Prix Spécial de la Recherche (Giải thưởng đặc biệt nghiên cứu) cho cuốn phim Le Chant des Harmoniques, của Festival International du Film Scientifique, Palaiseau, Pháp.
* 1991: Grand Prix Northern Telecom cho cuốn phim Le Chant des Harmoniques, của 2è Festival International du Film Scientifique du Québec, Montréal, Canada.
* 1991: Van Laurens Award, của British Voice Association and the Ferens Institute, cho bài tham luận Mysteries of the Overtone Singing Style, London, Anh quốc.
* 1991: Honorary International Advisor, của International Biographical Association, Anh quốc.
* 1991: Alfred Nobel Medal (Huy chương Alfred Nobel), của Albert Einstein Academy Foundation, Hoa Kỳ.
* 1991: Grand Ambassador, của American Biographical Institute, Hoa Kỳ.
* 1991: Man of the Year 1991, của American Biographical Institute and Research Association, Hoa Kỳ.
* 1991: Man of the Year 1991-1992, của International Biographical Association, Anh quốc.

* Tiểu sử được đăng trong các sách:
1.- Dictionary of International Biography, ấn bản 15, Anh quốc.
2.- Men of Achievement, ấn bản 5, 6 và 7, Anh quốc.
3.- International Who's Who in Community Service, ấn bản 3, Anh quốc
4.- International Who's Who in Music, ấn bản 8, 9, 10, 11, 12 và 13, Anh quốc.
5.- Who's Who in Europe, ấn bản 2, 3, Anh quốc.
6.- Men and Women in Distinction, ấn bản 1, 2, Anh quốc.
7.- International Register of Profiles, ấn bản 4, 5, Anh quốc.
8.- International Who's Who of Intellectuals, ấn bản 2, 3, Anh quốc.
9.- The First Five Hundred, ấn bản 1, Anh quốc.
10.- Who's Who in the World, ấn bản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, Hoa Kỳ.
11.- 5,000 Personalities in the World, ấn bản 1, Hoa Kỳ.
12.- International Directory of Distinguished Leadership, ấn bản 1, Hoa Kỳ.
13.- International Register of Personalities,D> ấn bản 1, Hoa Kỳ.
14.- Nouveau Dictionnaire Européen, ấn bản 5, 6, 7, 8, 9, Bỉ.
15.- Who's Who International Art, ấn bản 1, Thụy Sĩ.
16.- One in a Million, ấn bản 1, Anh quốc.
17.- Vẻ Vang Dân Việt - The Pride of the Vietnamese, quyển 1, ấn bản 1, Hoa Kỳ.

* Ước vọng:
Trình diễn 5,000 buổi nhạc Việt trong cuộc đời nhạc sĩ.
Tham gia 100 đại nhạc hội quốc tế.

* Một vài chi tiết cần ghi nhận thêm
Nhạc sĩ Trần Quang Hải là nhạc sĩ Việt đầu tiên đã trình diễn nhân dịp kỷ niệm 200 năm thành lập xứ Úc (Bicentennial of Australia, 1988); 200 năm Cách Mạng Pháp (Bicentenaire de la Révolution Francaise, Paris, 1989); và 700 năm thành lập xứ Thụy Sĩ (700 ans de la naissance de la Suisse, Lausanne, 1991). Nhạc sĩ Việt đã trình bày những nhạc phẩm cận đại của những nhạc sĩ cận đại, như: Nguyễn văn Tường, Bernard Parmegiani, Nicolas Frize, Yvers Herwan-Chotard, và nhạc phim của các nhà soạn nhạc danh tiếng của Pháp, như: Vladimir Cosma, Philippe Sarde, Maurice Jarre, Gabriel Yared.

Ngoài ra Trần Quang Hải là người duy nhất biết sử dụng nhiều loại đàn của nhiều truyền thống âm nhạc: Âu châu với violon, guitare, mandoline, banjo, flute; Việt Nam với đàn tranh, đàn độc huyền, đàn cò, sinh tiền, muỗng; Trung quốc với nam hồ; Ấn Ðộ với đàn dây tampura và đàn Vina; Ba Tư với trống Zarb. Anh còn đàn được cả chục loại đàn môi của Âu, Á.

* Cập nhật:
Tháng 4 năm 1992, Nhạc sĩ Trần Quang Hải được trao tặng World Lifetime Achievement Award của Hội American Biographical Institute.
Nhạc sĩ Trần Quang Hải đã tham dự chương trình Văn hóa Âm nhạc kỷ niệm 350 năm thành lập thành phố Montréal, tại Montréal, Canada, ngày 7 tháng 9-1992.
Ngày 13 tháng 9-1992, Nhạc sĩ Trần Quang Hải được mời làm hội viên danh dự của Society of Vietnamese Canadian Professionals, Ontario, Canada.
Ðược chọn làm liên lạc viên của Hội International Council For Traditional Music, đại diện cho xứ Pháp để báo cáo về những hoạt động nhạc cổ truyền tại Pháp. Ông là người Việt Nam đầu tiên được cử giữ chức vụ này cho Pháp quốc, và cũng là người đầu tiên sau gần 25 năm Pháp không có đại diện trong tổ chức trên.

BẠCH YẾN

Bạch Yến bắt đầu đi hát từ lúc còn nhỏ. Nổi tiếng qua nhạc phẩm Ðêm Ðông. Bạch Yến chuyên về nhạc ngoại quốc và là một trong vài nữ ca sĩ hát nhạc ngoại quốc đầu tiên tại Việt Nam.

Năm 1961, Bạch Yến sang Pháp để học thêm về kỹ thuật hát tại Paris. Ðược hãng dĩa Polydor mời thu 3 dĩa thuộc giai đoạn Twist. Bạch Yến trở về Sàigòn vào cuối năm 1963.
Năm 1965, được Ed Sullivan của đài truyền hình Mỹ mời sang để hát cho chương trình Ed Sullivan Show, một chương trình ca nhạc nổi tiếng nhất xứ Mỹ thời bấy giờ, Bạch Yến được xem như là đại sứ âm nhạc Việt lần đầu tiên xuất hiện trên màn ảnh Tivi Hoa Kỳ. Năm 1966, Bạch Yến được Ed Sullivan mời lần thứ nhì và từ đó định cư tại Mỹ để tiếp tục nghề của mình qua 46 tiểu bang Hoa Kỳ, Canada, Trung Mỹ, Nam Mỹ.

Trong cuộc đời đi hát, Bạch Yến đã từng hát chung với các ca sĩ lừng danh thế giới, như:Bob Hope, Bing Crosby, Jimmy Durante, Liberace, và có hát trong phim "Green Berets" do John Wayne thủ vai chánh.

Từ khi gặp Trần Quang Hải, Bạch Yến rời bỏ sân khấu tân nhạc và trở về nguồn nhạc dân tộc Việt Nam. Suốt mười mấy năm qua, Bạch Yến đã gặt hái nhiều thành công trong lãnh vực nhạc cổ truyền Việt Nam và đã cùng Trần Quang Hải đại diện cho Việt Nam tại các đại nhạc hội cổ truyền quốc tế trên thế giới. Bạch Yến đã hát trong nhiều dĩa nhạc dân ca Việt và từ vài năm gần đây đã xuất hiện trong nhiều cuốn băng video Paris by Night do trung tâm Thúy Nga Paris sản xuất và được cộng đồng Việt Nam rất ái mộ.

Tiếng hát Bạch Yến đã chinh phục giới mộ điệu Việt Nam cũng như tất cả khán giả trên thế giới không phân biệt chủng tộc. Bạch Yến là nữ ca sĩ Việt Nam duy nhất đã thành công trong hai đĩa hát: dân ca cổ truyền và tân nhạc ngoại quốc.

-(Trích tuyển tập Vẻ vang dân Việt - tác giả Trọng Minh)-

 

http://www.bvom.com/resource/vnoverseas/persons/TranQuangHaivn.htm

•• Âm nhạc cổ truyền

•• Nhạc mới

•• Tiểu sử nhạc sĩ

•••• Nghệ sĩ từ trần

•• Nghiên cứu gia VN

•• Nhạc thiểu số

•• Tiểu sử ca sĩ

•• CA TRU

•• HÁT XẨM & TRỐNG QUÂN

•• Nhạc Hàn Quốc

•• Nhạc Nhựt Bổn

•• Nhạc Trung quốc

•• Nhạc Đông Nam Á

•• Nhạc Mông Cổ

•• Nhạc sắc tộc

•• Nhạc Tuva

•• song thanh tác giả khác

•• song thanh TQH

•• Giọng trị bịnh

•••• Chakra - Yoga

•• Ca sĩ Khoomei

•• Nghiên cứu gia Khoomei

•• Âm thanh học

•• Ngôn ngữ khác

•• Đàn Mội Hmông

•• Tiêm ban sach và nhac cu

•• Tiểu sử dân tộc nhạc học gia

•• Trang nhà dân tôc nhac hoc

•• Phân mêm : Phân tach bôi âm

•• Muông

•• Tran Quang Hai

•• Nhac si Viêt Nam

•• Hat dông song thanh

•• Bach Yên

•• VIDEO/CD trên WEB

•• Nhạc Việt cổ truyền

•• Đàn Môi

•• Tiểu sử nhạc sĩ

•• Tiểu sử

•• Phỏng vấn báo, radio

•• Bài viết

Visitors: 19376291